Cách nói ‘Nhân’, ‘Lễ’, ‘Nghĩa’, ‘Trí’, ‘Tín’ trong tiếng Anh

0
25
Hàng đẹp trên Amazon

Ngũ thường mà Khổng Tử đưa ra gồm có: Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín là những từ đã rất quen thuộc với chúng ta. Vậy trong tiếng Anh chúng được gọi là gì?

Ngũ thường: Five Constant Virtues – /faɪv/ /ˈkɑːn.stənt/ /ˈvɝː.tʃuːz/

Nhân: Kindness – /ˈkaɪnd.nəs/

Lễ: Decorum – /dɪˈkɔːr.əm/

Nghĩa: Uprightness – /ˈʌp.raɪt.nəs/

Trí: Wisdom – /ˈwɪz.dəm/

Tín: Faithfulness – /ˈfeɪθ.fəl.nəs/

Five Constant Virtues include Kindness, Decorum, Uprightness, Wisdom, Faithfulness. They are closely related to our human body.

Ngũ thường gồm có: Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín. Chúng có quan hệ mật thiết với cơ thể chúng ta.

Kindness (benevolence): concerning feng shui wood element which corresponds to liver.

Nhân (nhân từ, nhân ái): thuộc Mộc, đối ứng với lá gan.

Decorum (proprieties): concerning feng shui fire element which corresponds to heart and blood.

Lễ (lễ phép, lễ độ): thuộc Hỏa, đối ứng với tim và máu.

Uprightness (righteousness): concerning feng shui metal element which corresponds to lung.

Nghĩa (chính nghĩa): thuộc Kim, đối ứng với phổi.

Wisdom (intelligence): concerning feng shui water element which corresponds kidney.

Trí (trí tuệ, kiến thức): thuộc Thủy, đối ứng với thận.

Faithfulness (fidelity): concerning feng shui earth element which corresponds to spleen and stomach.

Tín (tin tưởng, xác thực): thuộc Thổ, đối ứng tỳ (lá lách) và vị (dạ dày).

Therefore, attaching great importance to Kindness, Decorum, Uprightness, Wisdom, Faithfulness is a direct way to protect our lives.

Vì thế, đề cao Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín chính là cách trực tiếp để bảo vệ sinh mệnh của chúng ta.

Hoàng Tuấn

Nguồn tin : nld.vn

Link gốc :https://www.dkn.tv/giao-duc/hoc-tieng-anh/cach-noi-nhan-le-nghia-tri-tin.html

Bạn đang đọc bài viết Cách nói ‘Nhân’, ‘Lễ’, ‘Nghĩa’, ‘Trí’, ‘Tín’ trong tiếng Anh tại chuyên mục Giáo dục của Tin nhanh chứng khoán. Xin cảm ơn!

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here